Tìm trong thư viện

Nhân Vật: Áp-ra-ham

Áp-ra-ham được gọi là bạn của Đức Chúa Trời và là tổ phụ của đức tin.

45 bài giảng về · xem thêm 25 bài có nhắc tới

Trong Kinh Thánh

235 câu · 27 sách · Bản Truyền Thống 1925

  • Sáng Thế Ký 17:5
  • Sáng Thế Ký 17:9
  • Sáng Thế Ký 17:15
  • Sáng Thế Ký 17:17
  • Sáng Thế Ký 17:18
  • Sáng Thế Ký 17:22
  • Sáng Thế Ký 17:23
  • Sáng Thế Ký 17:24
  • Sáng Thế Ký 17:26
  • Sáng Thế Ký 18:1

…và 225 câu nữa

Mục từ điển — Áp-ra-ham

ÁP-RA-HAM (אַבְרָהָם, Avraham; trước đó אַבְרָם, Avram). Tổ phụ của dân Y-sơ-ra-ên, người được gọi ra khỏi U-rơ và được kể là công bình bởi đức tin.

Từ nguyên học

Tên đầu của ông, Áp-ram, nghĩa là “cha tôn quý”. Đức Chúa Trời đổi thành Áp-ra-ham và tự giải thích ngay: “vì ta đặt ngươi làm cha của nhiều dân tộc” (Sáng 17:5) — bản văn liên hệ tên mới với cụm אַב־הֲמוֹן (av-hamon), “cha của đoàn dân đông”.

Áp-ra-ham trong Cựu Ước

Đức Giê-hô-va gọi ông rời quê hương đi đến một xứ Ngài sẽ chỉ cho, kèm lời hứa: “các chi tộc nơi thế gian sẽ nhờ ngươi mà được phước” (Sáng 12:1–3). Ông tin, và điều đó “kể là công bình cho người” (Sáng 15:6). Sau nhiều năm son sẻ, Y-sác sinh ra theo lời hứa; rồi Đức Chúa Trời thử ông trên núi Mô-ri-a, và ngăn tay ông lại (Sáng 22). Cả Cựu Ước về sau gọi Đức Chúa Trời là “Đức Chúa Trời của Áp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp”.

Áp-ra-ham trong Tân Ước

Phao-lô lấy ông làm chứng cứ chính cho sự xưng công bình bởi đức tin: ông được kể là công bình trước khi chịu phép cắt bì và trước khi có Luật Pháp, nên phước ấy cũng thuộc về dân ngoại tin (Rô-ma 4; Ga-la-ti 3). Thư Gia-cơ nhìn cùng một đời sống từ phía khác: đức tin ông “được trọn vẹn bởi việc làm” khi ông dâng Y-sác (Gia-cơ 2:21–23). Hê-bơ-rơ 11 kể ông là người ra đi “mà không biết mình đi đâu”.

Xem dạng thẻ có ảnh

Lên đầu trang